Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT quy định về công khai trong hoạt động…

Lượt xem:

Đọc bài viết

Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀÒ TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
09/2024/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 03
tháng 06 năm 2024

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ
SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

 

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;Căn cứ Luật Giáo dục
đại học
 ngày 18 tháng 6 năm 2012;Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giáo dục đại học
 ngày
19 tháng 11 năm 2018;Căn cứ Luật Giáo dục nghề
nghiệp
 ngày 27 tháng 11 năm
2014;Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý chất
lượng;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về công khai trong hoạt
động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: nội dung công
khai, cách thức và thời điểm công khai, tổ chức thực hiện.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo
dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo
dục đại học, trường cao đẳng có đào tạo ngành Giáo dục mầm non trình độ cao
đẳng, trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác thực hiện hoạt động giáo
dục thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi
chung là cơ sở giáo dục); các tổ chức khác và cá nhân có liên quan.

3. Việc thực hiện công khai các nội dung không
nêu trong Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Quy định về công khai trong Thông tư này
không áp dụng đối với thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc
thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Mục đích của
công khai

1. Minh bạch các thông tin có liên quan của cơ
sở giáo dục để nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động, người học,
gia đình người học và xã hội biết, tham gia giám sát hoạt động của cơ sở giáo
dục.

2. Tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ sở
giáo dục.

Điều 3. Nguyên tắc thực
hiện công khai

1. Việc thực hiện công khai bảo đảm đúng các quy
định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.

2. Thông tin công khai bảo đảm chính xác, rõ
ràng, đầy đủ, kịp thời, dễ tiếp cận.

Chương II

NỘI DUNG CÔNG KHAI

Mục 1. CÔNG KHAI CHUNG
ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 4. Thông tin chung
về cơ sở giáo dục

1. Tên cơ sở giáo dục (bao gồm tên bằng tiếng
nước ngoài, nếu có).

2. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động
khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện
tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng
thông tin điện tử).

3. Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức
quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục,
thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ (đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước
ngoài); danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư (nếu có).

4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo
dục.

5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
của cơ sở giáo dục.

6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người
phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ
nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử.

7. Tổ chức bộ máy:

a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp
nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của
cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có);

b) Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ
tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường;

c) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ
trưởng cơ sở giáo dục;

d) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo
dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc,
trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục;

đ) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách,
giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có);

e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư
điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo
dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của cơ sở giáo dục
(nếu có).

8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến
lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục;
các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự,
tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định,
quy chế nội bộ khác (nếu có).

Điều 5. Thu, chi tài
chính

1. Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục trong
năm tài chính trước liền kề thời điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó
có cơ cấu các khoản thu, chi hoạt động như sau:

a) Các khoản thu phân theo: Nguồn kinh phí (ngân
sách nhà nước, hỗ trợ của nhà đầu tư; học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ
người học; kinh phí tài trợ và hợp đồng với bên ngoài; nguồn thu khác) và loại
hoạt động (giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; hoạt động khác);

b) Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và
thu nhập (lương, phụ cấp, lương tăng thêm và các khoản chi khác có tính chất
như lương cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên,…); chi cơ sở
vật chất và dịch vụ (chi mua sắm, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở
vật chất, trang thiết bị, thuê mướn các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động
giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển đội ngũ,…); chi hỗ trợ người học
(học bổng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động phong trào, thi đua, khen
thưởng,…); chi khác.

2. Các khoản thu và mức thu đối với người học,
bao gồm: học phí, lệ phí, tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí
(nếu có) trong năm học và dự kiến cho từng năm học tiếp theo của cấp học hoặc
khóa học của cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh, dự tuyển.

3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách
hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học.

4. Số dư các quỹ theo quy định, kể cả quỹ đặc
thù (nếu có).

5. Các nội dung công khai tài chính khác thực
hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán,
dân chủ cơ sở.

Mục 2. CÔNG KHAI ĐỐI VỚI
GIÁO DỤC MẦM NON

Điều 6. Điều kiện bảo
đảm chất lượng hoạt động giáo dục mầm non

1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
lý và nhân viên:

a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân
viên chia theo vị trí việc làm và trình độ được đào tạo;

b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt
chuẩn nghề nghiệp;

c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và
nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định.

2. Thông tin về cơ sở vật chất:

a) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm
trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một trẻ em; đối sánh với yêu cầu tối
thiểu theo quy định;

b) Số lượng, hạng mục thuộc các khối phòng hành
chính quản trị; khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; khối phòng
tổ chức ăn (áp dụng cho các cơ sở giáo dục có tổ chức nấu ăn); khối phụ trợ; hạ
tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;

c) Số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện
có; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;

d) Số lượng đồ chơi ngoài trời, một số thiết bị
và điều kiện phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khác.

3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định
chất lượng giáo dục:

a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của
cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;

b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm
định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc
thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài
trong 05 năm tiếp theo và hằng năm.

4. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo
dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm
các nội dung sau đây:

a) Tên chương trình, quốc gia cung cấp chương
trình, thông tin chi tiết về đối tác thực hiện liên kết giáo dục để dạy chương
trình giáo dục tích hợp;

b) Tên cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo
dục;

c) Ngôn ngữ thực hiện các hoạt động giáo dục.

Điều 7. Kế hoạch và kết
quả hoạt động giáo dục mầm non

1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục của
cơ sở giáo dục trong năm học:

a) Kế hoạch hoạt động tuyển sinh, trong đó quy
định rõ đối tượng, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian thực
hiện tuyển sinh và các thông tin liên quan;

b) Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;

c) Quy chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục mầm non
với gia đình và xã hội;

d) Thực đơn hằng ngày của trẻ em;

đ) Các dịch vụ giáo dục mầm non theo quy định
(nếu có).

2. Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học trước:

a) Tổng số trẻ em; tổng số nhóm, lớp; số trẻ em
tính bình quân/nhóm, lớp (hoặc nhóm, lớp ghép);

b) Số trẻ em học nhóm, lớp ghép (nếu có);

c) Số trẻ em học 02 buổi/ngày;

d) Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú;

đ) Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ
tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe định kỳ;

e) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 05 tuổi;

g) Số trẻ em khuyết tật.

3. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo
dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm
nội dung: số lượng trẻ em đang học (chia theo số lượng trẻ em là người Việt Nam
và số lượng trẻ em là người nước ngoài).

Mục 3. CÔNG KHAI ĐỐI VỚI
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Điều 8. Điều kiện bảo
đảm chất lượng hoạt động giáo dục phổ thông

1. Thông tin về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
lý và nhân viên:

a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân
viên chia theo nhóm vị trí việc làm và trình độ được đào tạo;

b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý đạt
chuẩn nghề nghiệp theo quy định;

c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên cán bộ quản lý và
nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định.

2. Thông tin về cơ sở vật chất và tài liệu học
tập sử dụng chung:

a) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm
trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một học sinh; đối sánh với yêu cầu
tối thiểu theo quy định;

b) Số lượng, hạng mục khối phòng hành chính quản
trị; khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phụ trợ; khu sân chơi,
thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt; hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu
cầu tối thiểu theo quy định;

c) Số thiết bị dạy học hiện có; đối sánh với yêu
cầu tối thiểu theo quy định;

d) Danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở
giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; danh mục, số lượng xuất bản
phẩm tham khảo tối thiểu đã được cơ sở giáo dục lựa chọn, sử dụng theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định
chất lượng giáo dục:

a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của
cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;

b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm
định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc
thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài
trong 05 năm và hằng năm.

4. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo
dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm
các nội dung sau đây:

a) Tên chương trình, quốc gia cung cấp chương
trình, thông tin chi tiết về đối tác thực hiện liên kết giáo dục để dạy chương
trình giáo dục tích hợp;

b) Tên cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo
dục;

c) Ngôn ngữ thực hiện các hoạt động giáo dục.

Điều 9. Kế hoạch và kết
quả hoạt động giáo dục phổ thông

1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục của
năm học:

a) Kế hoạch tuyển sinh của cơ sở giáo dục, trong
đó thể hiện rõ đối tượng, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian
thực hiện tuyển sinh và các thông tin liên quan;

b) Kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục;

c) Quy chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia
đình và xã hội trong việc chăm sóc, giáo dục học sinh;

d) Các chương trình, hoạt động hỗ trợ học tập,
rèn luyện, sinh hoạt cho học sinh ở cơ sở giáo dục;

đ) Thực đơn hằng ngày của học sinh (nếu có).

2. Thông tin về kết quả giáo dục thực tế của năm
học trước:

a) Kết quả tuyển sinh; tổng số học sinh theo
từng khối; số học sinh bình quân/lớp theo từng khối; số lượng học sinh học 02
buổi/ngày; số lượng học sinh nam/học sinh nữ, học sinh là người dân tộc thiểu
số, học sinh khuyết tật; số lượng học sinh chuyển trường và tiếp nhận học sinh
học tại trường:

b) Thống kê kết quả đánh giá học sinh theo quy
định của Bộ giáo dục và Đào tạo; thống kê số lượng học sinh được lên lớp, học
sinh không được lên lớp;

c) Số lượng học sinh được công nhận hoàn thành
chương trình, học sinh được cấp bằng tốt nghiệp; số lượng học sinh trúng tuyển
vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ
thông; số lượng học sinh trúng tuyển đại học đối với cấp trung học phổ thông.

3. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo
dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm
nội dung: số lượng học sinh đang học (chia theo số lượng học sinh là người Việt
Nam, số lượng học sinh là người nước ngoài).

Mục 4. CÔNG KHAI ĐỐI VỚI
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Điều 10. Điều kiện bảo
đảm chất lượng hoạt động giáo dục thường xuyên

1. Thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
và nhân viên:

a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân
viên chia theo nhóm vị trí việc làm và trình độ được đào tạo;

b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và
nhân viên được đánh giá hằng năm theo quy định;

c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và
nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định.

2. Thông tin về cơ sở vật chất:

a) Số lượng, diện tích của phòng học, phòng học
bộ môn, phòng chức năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của
trung tâm;

b) Số lượng thiết bị dạy học hiện có theo quy
định danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học phổ thông, đối sánh với
yêu cầu tối thiểu theo quy định.

3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định
chất lượng giáo dục:

a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của
cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;

b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm
định chất lượng giáo dục, của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian;

c) Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất
lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm.

4. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo
dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp phải công khai thêm các
nội dung sau đây:

a) Tên chương trình, quốc gia cung cấp chương
trình, thông tin chi tiết về đối tác thực hiện liên kết giáo dục để dạy chương
trình giáo dục tích hợp;

b) Tên cơ quan, tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo
dục;

c) Ngôn ngữ thực hiện các hoạt động giáo dục.

Điều 11. Kế hoạch và kết
quả hoạt động giáo dục thường xuyên

1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục
trong năm học:

a) Kế hoạch tuyển sinh của cơ sở giáo dục, trong
đó quy định rõ đối tượng, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian
thực hiện tuyển sinh và các thông tin liên quan;

b) Kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục;

c) Các chương trình giáo dục thực hiện tại cơ sở
giáo dục:

– Danh mục và thông tin các chương trình giáo
dục thường xuyên theo quy định, bao gồm: chương trình xóa mù chữ; chương trình
giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển
giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;
chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục
quốc dân;

– Danh mục các chương trình liên kết đào tạo
trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nghề, chương trình giáo dục
thường xuyên;

d) Yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia
đình và xã hội đối với các chương trình giáo dục thường xuyên giảng dạy cho học
viên dưới 18 tuổi;

đ) Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của
học viên ở cơ sở giáo dục.

2. Thông tin về kết quả hoạt động giáo dục trong
năm học trước:

a) Kết quả tuyển sinh trong năm học trước;

b) Tổng số học viên theo từng khóa học thuộc các
chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình liên kết đào tạo, số lượng học
viên nam/ học viên nữ, học viên là người dân tộc thiểu số, học viên khuyết tật
tại thời điểm báo cáo;

c) Đối với chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông:

– Thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học
viên cuối năm học, số học viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi đối với
học viên giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;

– Số học viên dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp,
được công nhận tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông; tỷ
lệ học viên được công nhận tốt nghiệp cấp trung học cơ sở và trung học phổ
thông;

– Số lượng học sinh trúng tuyển vào cơ sở giáo
dục nghề nghiệp đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông; số lượng
học sinh trúng tuyển đại học đối với cấp trung học phổ thông;

– Tỷ lệ học viên học chương trình giáo dục
thường xuyên